Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.

Công tác chính của Quản lý dự án và giám sát thi công công trình:

  • Quản lý tiến độ, chất lượng
  • Quản lý chi phí
  • Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng
  • Quản lý rủi ro
  • Các công tác quản lý khác
công trình

– Nắm rõ, phân tích và đánh giá tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án đồng thời nắm được các quy trình thực hiện dự án để lập kế hoạch quản lý, kiểm soát dự án.

– Xem xét, đánh giá những thay đổi trong thiết kế, công trình, mua sắm vật tư, trang thiết bị, ATLĐ, VSMT và PCCN, chạy thử nghiệm thu và bàn giao công trình, đào tạo vận hành,…đồng thời đảm bảo cho các thay đổi trên không ảnh tới an toàn, chất lượng cũng như tiến độ thực hiện dự án.

– Lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu.

– Giám sát, điều hành tiến độ và chất lượng thực hiện hợp đồng của các nhà thầu công trình.

– Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu theo hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư.

– Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện tiến độ do các nhà thầu khác lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến độ thực hiện dự án (nếu cần thiết) phù hợp với tổng tiến độ và các mốc quan trọng đã được duyệt.

– Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ thực hiện và hoàn thành tiến độ thi công công trình của các nhà thầu. Đưa ra các biện pháp xử lý và điều chỉnh kịp thời khi có sự chậm trễ nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ.

– Giám sát và điều hành các nhà thầu nhằm đảm bảo việc thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và khoảng thời gian quan trọng của dự án.

– Xem xét, kiểm tra biện pháp tổ chức thi công công trình, kế hoạch chất lượng của nhà thầu.

– Quản lý các rủi ro liên quan đến dự án công trình.

– Lập, kiểm tra, điều hành kế hoạch và các điều kiện để tiến hành thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu cho phù hợp với tổng tiến độ.

– Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu.

– Kiểm tra kế hoạch, điều hành quá trình đào tạo của các nhà thầu đào tạo, hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ của các nhà thầu công trình.

Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thương nghiệp, dịch vụ, nhà làm việc, khách sạn, nhà khách, nhà phục vụ giao thông, nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình, nhà ga, bến xe, công trình thể thao các loại.

Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng, công trình khai thác dầu, khí, công trình hoá chất, hóa dầu, công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu, công trình luyện kim, công trình cơ khí, chế tạo, công trình công nghiệp điện tử – tin học, công trình năng lượng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp thực phẩm, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ, công trình đường sắt, công trình đường thủy, cầu, hầm, sân bay.

Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước, nhà máy xử lý nước thải, công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác, nhà máy xử lý rác thải, công trình chiếu sáng đô thị.